để KIẾN TẠO VÙNG THẦN KINH MỚI (new nerve area)bằng KÍCH THÍCH NGÓN TAY XUYÊN SỌ (Transcranial Finger Stimulation, TFS) với Y Thuật KÍCH HOẠT NÃO BỘ „PERG-BS/TFS“ (brain stimulation PERG).
Kính thưa các Bạn, THÂN NÃO là một phần của hệ thần kinh trung ương – kết nối não và tủy sống. Trong lúc TIỂU não (cerebellum) có trách nhiệm vận hành, giữ thăng bằng, phối hợp các chức năng VẬN ĐỘNG; thì THÂN não (brain stem) có chức năng điều hòa, phối hợp, điều chế các chức năng SỐNG THIẾT YẾU như thở, huyết áp, hô hấp, tuần hoàn, hoạt động của tim, nhiệt độ cơ thể v.v…
Cho dù NÃO có bị chấn thương thì các chức năng quan trọng vẫn được duy trì bởi thân não. Trạng thái này gọi là sự sống thực vật (vegetative state). Nghĩa là, người bị ảnh hưởng vẫn tỉnh táo, có ý thức nhưng không thể phản ứng tiếp xúc với môi trường xung quanh.
Còn trường hợp khi THÂN NÃO bị tổn thương sẽ dẫn đến cái gọi là hội chứng thân não (brainstem syndromes). Bệnh chứng đặc trưng là sự suy yếu của những dây thần kinh sọ (cranial nerves), do tổn thương lõi dây thần kinh sọ (cranial nerve nuclei). Tùy vào mức độ tổn thương – ở não giữa (mesencephalon), cầu não (pons)hoặc hành tủy (medulla oblongata)– mà chức năng của các dây thần kinh khác nhau sẽ bị suy giảm hay bị hủy. Trường hợp THÂN NÃO bị tổn thương không hoàn toàn thì các triệu chứng có thể xảy ra ở cùng một bên hoặc đối diện của cơ thể bởi các đường truyền thần kinh chéo nhau v.v…

A. Tổng quan
I. Thân não là gì? Thân não là một phần của hệ thống thần kinh trung ương, kết nối não và tủy sống. Thân não nằm ở phần trong cùng của não và chứa nhiều trung tâm khác nhau có chức năng điều chỉnh các quá trình quan trọng cho sự sống.
Bộ não (brain) được chia thành nhiều vùng khác nhau. Một sự phân loại chung phân biệt giữa đại não (cerebrum), tiểu não (cerebellum), gian não (diencephalon) và thân não (brain stem). Phần này lần lượt chứa các phần của não giữa (mesencephalon), xuống đến cầu não (pons) và phần tủy nối dài được gọi là hành tủy (medulla oblongata) để chuyển tiếp hình thành tủy sống (medulla spinalis, spinal cord).
Các phần khác nhau của não thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Trong khi ý thức của chúng ta có thể tiếp cận thông tin được đại não (cerebrum) nhận được, nhưng tiểu não (cerebellum) chủ yếu vận hành các chức năng vận động. Gian não (diencephalon) sẽ chuyển tiếp nhiều thông tin khác nhau đến đại não.
Cầu não (pons) chứa những sợi thần kinh (nerve fibers) chịu trách nhiệm chính trong việc trao đổi thông tin giữa hai bán cầu não (hemispheres).
Não giữa (meseencephalon) chứa một số lượng lớn các sợi thần kinh truyền tải nhiều thông tin khác nhau giữa từng phần não riêng lẻ. Ví dụ, chúng bao gồm các sợi từ con đường thính giác và thị giác, nhưng cũng có những trung tâm vận động quan trọng ở não giữa. Một vài trong số 12 dây thần kinh sọ não cũng có vùng cốt lõi ở đây. Chúng tạo thành nguồn gốc của các sợi thần kinh tương ứng.
Các dây thần kinh não thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cơ thể chúng ta. Ví dụ như cảm giác chạm vào vùng đầu, sự cung cấp các cơ khác nhau ở đầu và mặt cũng như các chức năng thực vật (vegetative functions), trong số những thứ khác, giữ cân bằng hệ thống tim mạch (cardiovascular system)
Hành tủy (medulla oblongata) nối với thân não (brain stem) hướng xuống dưới và giống như não giữa (mesencephalon), chứa các vùng lõi của một số dây thần kinh não cũng như các trung tâm điều chỉnh (regulatory centers) quan trọng như trung tâm hô hấp và tuần hoàn (respiratory and circulatory center)
Bởi thân não thực hiện nhiều chức năng quan trọng khác nhau, nên tổn thương thân não có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.
II. Tổn thương thân não là gì? Nói một cách đơn giản, tổn thương thân não liên quan đến tất cả mọi sự tổn thương các mô thần kinh (nerve tissue) ở não giữa (mesencephalon), cầu não (pons) hoặc hành tủy (medulla oblongata). Sau đó, hình thành một loạt các triệu chứng và được gọi là hội chứng thân não (brainstem syndrome).
Tùy thuộc vào vị trí tổn thương, hội chứng thân não có thể được chia thành hội chứng não giữa, hội chứng cầu não và hội chứng hành tủy. Các triệu chứng sẽ phụ thuộc vào khu vực nào bị ảnh hưởng.
Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cũng phụ thuộc vào chức năng của các cấu trúc bị ảnh hưởng và mức độ tổn thương.
Tùy theo triệu chứng mà người ta phân biệt nhiều hội chứng thân não khác nhau.
III. Nguyên nhân gây tổn thương thân não (brainstem lesions) . Tổn thương thân não có thể có nhiều nguyên nhân. Các cấu trúc khác nhau của thân não có thể bị tổn thương do cả các tình trạng cấp tính và mãn tính. Tổn thương mô và dây thần kinh thường do rối loạn tuần hoàn máu (blood circulatory disorder)ở khu vực liên quan. Điều này gây ra bởi nhiều yếu tố khác nhau.
IV. Nhồi máu não (cerebral infarctions) . Một trong những nguyên nhân phổ biến gây tổn thương thân não là đột quỵ (stroke). Người ta phân biệt giữa đột quỵ do:
1. thiếu máu cục bộ (ischemic stroke): Việc cung cấp máu lên não bị gián đoạn do cục máu đông trong mạch;
2. xuất huyết (hemorrhagic stroke): Việc chảy máu (bleeding) có thể gây áp lực mạnh lên mô não.
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ phổ biến hơn đáng kể so với đột quỵ do xuất huyết.
Lưu lượng máu đến mô não giảm (reduced blood flow) do đột quỵ có thể ảnh hưởng lớn đến chức năng của các khu vực tương ứng. Trong nhiều trường hợp, các dây thần kinh não bị suy yếu, có thể dẫn đến mất nhiều kỹ năng vận động (motor skills) và độ nhạy cảm (sensitivity)
Đột quỵ luôn là một trường hợp khẩn cấp và phải luôn được điều trị càng nhanh càng tốt.
V. Chấn thương (trauma) . Một nguyên nhân khác có thể gây tổn thương thân não là tai nạn liên quan đến đầu; về mặt y tế, tình trạng này còn được gọi là chấn thương sọ não (traumatic brain injury.)
Điều này có thể xảy ra ở mức độ nghiêm trọng khác nhau. Chấn thương sọ não độ I không tổn thương thân não; độ II là tổn thương thân não một bên; độ III và IV là tổn thương thân não hai bên.
VI. Quá trình viêm (Inflammatory processes) . Các quá trình viêm khác nhau cũng có thể dẫn đến tổn thương các cấu trúc trong thân não. Một tình trạng lâm sàng tương đối phổ biến trong đó tổn thương như vậy có thể xảy ra là bệnh đa xơ cứng (Multiple Sclerosis, MS)
Đây là một bệnh tự miễn (autoimmune disease) có thể dẫn đến quá trình viêm mãn tính ở hệ thần kinh trung ương. Thân não cũng có thể bị ảnh hưởng.
VII. Bệnh khối u (tumor diseases) . Khối u (tumor) là sự phát triển lành tính (benign) hoặc ác tính (maglignant)của mô (tissue). Ngay cả khi bản thân khối u là lành tính nên có thể phân biệt được với bệnh ung thư (cancer), sự phát triển này vẫn có thể ảnh hưởng đến các cấu trúc lân cận và do đó làm tổn thương chúng.
Khối u ở vùng thân não có thể gây tổn thương thân não theo cách này. Khối u thường phát triển chậm và dẫn đến hội chứng thân não mãn tính. Do đó, chẩn đoán chi tiết thật đặc biệt quan trọng.
VIII. Những triệu chứng điển hình của tổn thương thân não . Sự kết hợp các triệu chứng của tổn thương thân não được gọi là hội chứng thân não (brainstem syndrome). Hình ảnh lâm sàng phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí và mức độ tổn thương.
Vì các vùng lõi (core areas) khác nhau của dây thần kinh não (brain nerves) nằm ở thân não nên tổn thương tương ứng thường dẫn đến mất hoạt động của một số dây thần kinh não.
Biểu hiện điển hình của tổn thương thân não là triệu chứng chéo thân não (crossed brain stem symptoms). Điều này cho thấy tổn thương dây thần kinh não ở bên tổn thương kết hợp với suy giảm cảm giác và vận động ở bên đối diện. Điều này có thể được giải thích là do phần lớn bộ não được tổ chức theo hướng đối lập (contralateral). Điều này có nghĩa là các sợi thần kinh khác nhau bắt chéo khi chúng chạy qua não sang phía đối diện, do đó dây thần kinh não bên phải cung cấp các cấu trúc ở bên trái của cơ thể và ngược lại.
Các dây thần kinh não thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, do đó, ví dụ, một tổn thương có thể dẫn đến mất hoạt động vùng cơ mặt (facial muscles), cảm giác xúc chạm (sense of touch), vị giác (sense of taste), thị giác (sense of see) và thính giác (sense of hear) hoặc cảm giác thăng bằng (sense of balance). Những rối loạn trong quá trình nuốt (swallowing process) cũng có thể cho thấy do tổn thương dây thần kinh não gây ra.
Bởi một số dây thần kinh não cũng thực hiện chức năng thực vật (vegetative functions) nên sự rối loạn chức năng này cũng có thể xảy ra thân não. Ý thức (consciousness) không thể điều khiển vận hành các chức năng thực vật. Ví dụ, trong trường hợp hội chứng thân não, có thể xảy ra những thay đổi về sự bài tiết mồ hôi hoặc nước mắt cũng như rối loạn tuần hoàn (circulation disorders).
Thân não chứa các trung tâm điều chỉnh (regulatory center) quan trọng như trung tâm hô hấp và tuần hoàn. Nếu tổn thương xảy ra ở bất kỳ khu vực nào trong số này có thể đe dọa tính mạng. Trung tâm nôn cũng thường bị ảnh hưởng nên ban đầu bệnh nhân thường phải nôn.
Trong trường hợp như vậy, cần khẩn trương điều trị y tế ngay lập tức để duy trì các chức năng thiết yếu của cơ thể. Trong một số trường hợp, các triệu chứng dai dẳng có thể cần được theo dõi y tế lâu dài tại khâu chăm sóc đặc biệt.
B. Bác sĩ chẩn đoán như thế nào? Nếu nghi ngờ tổn thương thân não, việc chẩn đoán chi tiết là cần thiết. Việc kiểm tra thể chất diễn ra sau khi tìm hiểu tiền sử bệnh (anamnesis) gồm những câu hỏi chủ yếu liên quan đến các tai nạn có thể xảy ra và diễn biến chính xác của các triệu chứng theo thời gian.
Những dấu hiệu hư hỏng đầu tiên cũng có thể được biết qua anamnesis. Việc kiểm tra thần kinh nói riêng cần phải thực hiện, ví dụ như để phát hiện tình trạng mất hoạt động chức năng của một số dây thần kinh não.
Phương pháp chụp cắt quét hình ảnh (imaging scan techniques) cũng được sử dụng để chẩn đoán tổn thương thân não. Đầu tiên và quan trọng nhất là chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging, MRI) có thể hiển thị rõ mô não. Các cơn nhồi máu hoặc xuất huyết khả thi có thể được xác định dễ dàng.
Cái gọi là điện não đồ (electroencephalogram, EEG) có thể đo các tín hiệu điện từ dây thần kinh và do đó cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán tổn thương thân não. Sóng não (brain waves)có thể được đo bằng nhiều điện cực khác nhau. Là một phần của các cuộc kiểm tra đặc biệt, phản ứng của dây thần kinh đối với các kích thích âm thanh và thị giác cũng có thể được hiển thị; qua đó vó thể kiểm tra chính xác các đường dẫn thính giác và thị giác.
C. Có những phương pháp trị liệu và điều trị . Việc điều trị hội chứng thân não luôn phụ thuộc vào nguyên nhân gây tổn thương. Vì vậy, các lựa chọn điều trị khác nhau cần được xem xét kỹ.
Nếu nguyên nhân gây tổn thương là do nhồi máu não thì cần khẩn trương làm rõ đó là tắc mạch hay xuất huyết. Tùy thuộc vào loại đột quỵ, liệu pháp điều trị có thể bao gồm cầm máu hoặc mở mạch để khôi phục lưu lượng máu đến mô não. Nhồi máu não luôn cần điều trị cấp tính.
Ngay cả khi thân não bị tổn thương nghiêm trọng, khiến khả năng hô hấp và tuần hoàn bị suy giảm, các biện pháp đối phó phải được thực hiện ngay lập tức.
Suy cơ có thể gây ra vấn đề lâu dài cho những người bị ảnh hưởng, ngay cả sau khi nguyên nhân gây tổn thương thân não đã được điều trị. Đặc biệt khi các cơ mặt bị suy yếu, điều này có thể gây ra nhiều đau khổ. Do đó, các khái niệm trị liệu khác nhau có thể được sử dụng, bao gồm vật lý trị liệu (physiotherapy) cũng như trị liệu ngôn ngữ (speech therapy) và vận động trị liệu (occupational therapy)
[Nguồn: Primo-Medico]
. . . . .
CẢM NHẬN
Kính thưa các Bạn,
bài Ý Công TÂM Pháp „PERG-BS/basis“ của Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.R.G.® gồm các thao tác Gõ, Xoa, Phẩy, Vỗ, Nắn và Ấn. Tiếng Anh là: Transcranial Finger Stimulation (TFS) có công dụng „Kích hoạt Não bộ“, tiếng Anh nghĩa là „brain stimulation“, viết tắt là „BS“ để „Cài đặt Lập Trình „mPERG“ Chuyển hóa Tác nhân“ gây mọi triệu chứng tật bệnh của thân và tâm. Thao tác GÕ ((stumulation) gồm có 9 động tác trên Mặt và Đầu.
A. PERG-BS/TFS
Trong 6 thao tác này, động tác GÕ là thao tác bằng mười (10) đầu ngón tay (finger) tạo ra xung động (impulse) xuyên sọ (transcranial) để kích hoạt hay tác động (stimulation) lên vùng não tương ứng nhằm:
1. chuyển hóa, ổn định, cân bằng, khôi phục mọi chức năng của những thần kinh tiêu cực và vùng thần kinh tương ứng do TÁC Ý gây ra hay BỊ TỔN THƯƠNG dẫn đến tật dịch dị bệnh khổ tâm đau thân;
2. đồng thời LÀM MỚI THẦN KINH (neuro plasticity) để hình thành vùng thần kinh mới (new nerve area) THAY THẾ những thần kinh (neuron) và vùng thần kinh tiêu cực do TÁC Ý gây ra hay BỊ TỔN THƯƠNG;
3. chuyển hóa, ổn định, cân bằng, khôi phục, tăng cường mọi chức năng của HỆ MIỄN DỊCH và BẠCH CẦU trong NÃO (brain immun and lymphoma)
Theo nội dung bài biên khảo trên về cấu trúc não bộ và chức năng của từng vùng não, nhất là THÂN NÃO (brain stem) cho thấy có liên quan mật thiết với các vùng hay vị trí thao tác Kích Hoạt Não Bộ (brain stimulation, BS) „PERG-BS“ của Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.,R.,G.®.
Kính thưa các Bạn,thao tác Kích Hoạt Não Bộ (brain stimulation, BS) „PERG-BS“ kể từ nay được gọi là phương pháp „PERG-BS/TFS“, nghĩa là: Dùng10 đầu ngón tay (finger) kích hoạt (stumulation) tạo ra những xung động (impulse) lên các vùng não (nerve area) tương ứng các vùng 1, 2, 7, 8 và 9 bên ngoài và trên vỏ não
PERG-BS/TFS.1:
1.1. Đại não (cerebrum): Lưu trữ và sắp xếp các ấn tượng, tín hiệu, thông tin của mọi giác quan cũng như nhận thứcvà ý muốn còn gọi là tác ý cũng được lưu giữ ở đây như trí nhớ;
1.2. Chùm (corpus callosum): Truyền và trao đổi tín hiệu thông tin kết nối bán cầu não trái và phải với những chức năng khác nhau của chúng.
1.3. Bảy luân xa (chakra): Khả năng hấp thụ năng lượng từ môi trường để cung cấp năng lượng sống (prana) cho cơ thể tinh tế và thể chất cũng như trao đổi năng lượng và thông tin giữa các cơ quan trong cơ địa.

PERG-BS/TFS.2:
Thùy trán hay vỏ não trước trán(prefrontal cortex): Điều hànhcác chức năng như dự kiến hậu quả, kiểm soát, lên kế hoạch hành động trong tương lai cũng như không được thực hiện ngay lập tức; xử lý mọi vấn đề mới dựa trên kinh nghiệm đã có; bộ nhớ làm việc (work memory)…
Chấn hay tồn thương thùy trán có thể dẫn đến những thay đổi trong hành vi, suy nghĩ và vận động.
PERG-BS/TFS.7:
7.1. Thần kinh phế vị (vagus nerven): Cân bằng tâm lý và cơ thể, là dây thần kinh chính của đối giao cảm (parasympathetic) có nhiệm vụ điều chỉnh hoạt động của nhiều cơ quan nội tạng. Nó mang các sợi thần kinh cảm giác cơ thể, vận động nội tạng nói chung và đặc biệt, cảm giác nội tạng nói chung và các sợi cảm giác nội tạng đặc biệt. Trong tình trạng căng thẳng mãn tính, dây thần kinh phế vị thường bị ảnh hưởng. Điều này có thể khiến cơ thể liên tục ở trong “tình huống chiến đấu hoặc bỏ chạy” (stress), từ đó có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn nội tiết tố, tiêu hóa, bài tiết v.v…
7.2. 12 thần kinh mặt: chuyển hóa, ôn định, cân bằng và khôi phục mọi chức năng của 12 thần kinh trên mặt
7.3. 7 luân xa: chuyển hóa, ôn định, cân bằng và khôi phục mọi chức năng của 7 luân xa trước 2 tai.


PERG-BS/TFS.8:
8.1. Thùy thái dương (temporal lobe):
a. Có trách nhiệm về nhận thức thính giác (auditory perception), hiểu ngôn ngữ (language comprehension), trí nhớ thị giác (visual memory), trí nhớ tường thuật thực tế (declarative factual memory) và xử lý cảm xúc (emotional processing). Nghĩa là quá trình của sự chú ývà cảm giác giác quan liên quan đến thông tin được tiếp nhận thông qua các giác quan mắt với thấy, thị giác, tai với nghe, thính giác, mũi với ngữi, khứu giác, lưỡi với nếm, vị giác và thân với xúc chạm, xúc giác và ý thức.
b. Lưu ý: Tổn hay chấn thương thùy thái dương có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau mà người khác có thể không nhận thấy. Như: chứng hay quên, khó khăn liên quan đến lời nói và ngôn ngữ – đặc biệt là hiểu những gì người khác đang nói và các vấn đề về thị lực; cũng có thể gây co giật.
Ngoài ra, nhiều triệu chứng khác có thể dẫn đến khi bị tổn thương thùy thái dương như: Khó hiểu lời nói (mất ngôn ngữ tiếp thu); sự chú ý bị gián đoạn đối với những gì nhìn thấy và nghe được; khó khăn trong việc xác định và phân loại đồ vật; khó khăn trong việc học và ghi nhớ thông tin mới.
c. PERG-BS/TFS.8 có khả năng chuyển hóa, ôn định, cân bằng và khôi phục chức năng bị tổn thươngvàLÀM MỚI thần kinh (new neuron) để hình thành VÙNG NÃO MỚI (new nerve area) cho thùy thái dương (temporal lobe) để THAY THẾ những thần kinh hay vùng não cục bộ tương ứng bị tổn thương theo nguyên tắc của đặc tính LÀM MỚI thần kinh, cái gọi là (neuro plasticity)
học lại ở các vùng não khỏe mạnh. Bộ não có khả năng năng động để tự chữa lành, cho phép các vùng não không bị tổn thương kiểm soát các chức năng bị tổn thương, được gọi là tính dẻo thần kinh.
8.2. Vỏ não Thị giác (visual cortex):
Vỏ não có nhiệm vụ phục vụ các chức năng như xử lý tất cả nhận thức giác quan như nhìn, đọc, nghe, nói, lập kế hoạch và thực hiện các chuyển động tự nguyện, ý thức, suy nghĩ phức tạp, tính cách v.v…
Một phần của hệ thị giác (visual system), từ đó có nhận thức thị giác (visual perception). Tiếp nhận, phân loại và tích hợp mọi kích thích thị giác từ những thông tin trực quan. Những thông tin được xử lý từ vỏ não thị giác sau đó sẽ được gửi đến các vùng khác của não để phân tích và sử dụng.
Trẻ bị rối loạn nhận thức thị giác có thể gặp khó khăn khi nhận biết các chữ cái hoặc số, ngắt quãng khi viết hay sao chép, viết lại từ bảng hoặc làm theo hướng dẫn dựa trên tín hiệu thị giác.

PERG-BS/TFS.9:
9.1. Tiểu não (cerebellum): Vận hành, giữ thăng bằng, phối hợp các chức năng vận động;
9.2. Thân não (brain stem): Điều hòa, phối hợp, điều chế các chức năng sống thiết yếu như thở, huyết áp, hô hấp, tuần hoàn, hoạt động của tim, nhiệt độ cơ thể;
9.3. 12 dây thần kinh phế vị (vagus nerven): Cân bằng tâm lý và cơ thể;
9.4. Hệ thần kinh tự trị (autonomic nervous system) gồm giao cảm/đối giao cảm (sympathetic / parasympathetic): Trong những tình huống nguy hiểm, hệ thần kinhgiao cảm có tác dụng kích thích các chức năng của cơ thể như nhịp tim và hơi thở, trong khi đó chức năng tiêu hóa bị ngừng hoạt động. Cơ thể ngay lập tức sẵn sàng chiến đấu hoặc bỏ chạy theo nguyên tắc “chiến đấu hoặc bỏ chạy” (fight or flight). Hệ thần kinh đối giao cảm giúp quân bình trở lại trong giai đoạn thư giãn.


Ngoài ra, y thuật PERG-BS/TFS bằng 10 đầu ngón tay: Kích hoạt, chuyển hóa, ổn định, cân bằng và nhất là khôi phục mọi chức năng của 12 đường Kinh Lạc liên quan đến Lục phủ Ngũ tạng (!)
B. FAZIT
Kính thưa các Bạn,
sau khi các Bạn tham khảo tổng quan về cấu trúc, chức năng và hậu quả của THÂN NÃO khi bị tổn thương hay chấn thương v.v… cũng như chia sẻ của chúng tôi về Y thuật PERG-BS/TFS của Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.R.G.®nghĩa là: „Kích Hoạt Não Bộ (brain stimulation) và Cài Đặt Lập Trình „mPERG“ Chuyển Hóa Tác Nhân Gây Bệnh Thân hay Tâm“ và các Bạn đã từng theo dõi tham khảo vô số bài chia sẻ về những kết quả báo cáo lâm sàng của TÂM-THỂ P.E.R.G.® của chúng tôi, chắc hẳn các Bạn cũng đã phát hiện ra rằng:
1. điều mà Tây y hay những phương pháp y học khác của Đông Tây Nam Bắc thường „nói đến“ trong giáo trìnhgiảng dạynhưng „chưa hề làm được gì“ – trừ phẫu thuật (!) thì y thuật PERG-BS/TFS của Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.R.G.® ĐÃ ÁP DỤNG trên 12 năm qua để điều trị vô số triệu chứng hay bệnh chứng khác nhau của thân cũng như tâm;
2. PERG-BS/TFS có khả năng trị liệu những triệu chứng của trẻ em hay thanh thiếu niên với cái gọi là RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN (development disorders);
3. chuyển hóa, ổn định, cân bằng, phục hồi, tăng cường hệ MIỄN DỊCH „cổ điển“ trên toàn thân đến hạch Amidan ở yết hầu và „não bộ“ (brain lymphoma). Chính bản thân chúng tôi là một „nhân chứng của thời đại“ với mọi triệu chứng thân và nhất là tâm như „brain fog“ (sương mù não) làm suy giảm trí nhớ, tình trạng lú lẫn v.v… của cái gọi là LONG-Covid (HẬU-Covid) sau khi nhiễm nặng Omicron vào đầu tháng 2.2022 „bởi ƯỚC NGUYỆN“ của chúng tôi (!)
Nhân đây, chúng tôi kính mời các Bạn tham khảo thêm liên quan đến đề tài bệnh thân não và cách kích thích thần kinh xuyên sọ theo Tây y và Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.R.G.® qua các bài biên khảo của chúng tôi đã từng được chia sẻ kính gửi đến các Bạn qua các đường links sau:
Ngoài ra, chúng tôi trân trọng kính gửi đến các Bạn hai bài Ý Công TÂM Pháp „PERG-BS“ để khôi phục, ổn định, cân bằng hệ MIỄN DỊCH „cổ điển“ và „não bộ“ chính là Bác sĩ, Chuyên gia Y tế của tự thân có khả năng TỰ CHỮA LÀNH mọi tật dịch dị bệnh khổ tâm đau thân:
* Bài Ý Công Tâm Pháp „PERG-BS“ Phòng Chống nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hay nhiễm virus đồng thời Hỗ Trợ Chữa Lành các bệnh nhiễm và nhiều tật bệnh khác:
* Bài Ý Công TÂM Pháp „PERG-BS / Immune Therapy“ khôi phục, cân bằng hệ Căng Thẳng (stress), hệ MIỄN DỊCH Bảm Sinh và hệ MIỄN SINH Huân Tập (26.10.2024)
Kính thưa các Bạn,
tóm lại, xin thưa các Bạn rằng: Có một điều mà chúng tôi cùng các Bạn đều không phủ nhận rằng: Tất cả mọi hiện tượng, sự kiện v.v… hữu vi cũng như vô vi ĐÃ, ĐANG cũng như SẼ xảy ra dưới hay trong vòm vũ trụ này hoặc vô số vũ trụ khác… cùng tật bệnh, khổ đau… sức khỏe, hạnh phúc v.v… của Thân và Tâm không thể tự nhiên hay độc lập mà có thể sinh – thành – hoại – diệt được! Vô cùng đơn giản dễ hiểu, vì lẽ:
Mọi PHÁP KHÔNG THẬT CÓ
bởi DO NHÂN DUYÊN SINH
NHÂN QUẢ luôn CÓ THẬT
ĐANG vận hành TỪNG SÁT NA
cho nên
Ta và chúng sanh ĐANG là
Cái TÁC Ý của ta và họ ĐÃ là;
Ta và chúng sanh SẼ là
CáiTÁC Ý của ta và họ ĐANG là…m!
Nam Mô THƯỜNG BẤT KHINH Bồ Tát Ma Ha Tát
Thương kính chúc các Bạn cùng muôn loài ngày nối tiếp Thân Tâm An Lạc, luôn An Lành với Ý NHƯ VẠN SỰ như nó đang là nghĩa là BIẾT KHÔNG THÊM để THÂN có thể YÊN, TÂM có thể AN, THẾ GIỚI có thể HÒA BÌNH, NHÂN SINH có thể AN LẠC ngay sát-na đang là và trong vô lượng sát-na đang là tiếp nối!
Nam Mô DƯỢC SƯ LƯU LY QUANG VƯƠNG PHẬT
Namo Bhaisaijya Guru Vaiḍuria Prabhà Ràjàya Tathàgatàya
Gs. THỊ CHƠN Ngô Ngọc Diệp
Tổ sư phát minh „Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.R.G.®“; sáng lập “Zentrum PFBC” là chữ viết gọn của „Trung Tâm PERG Nghiên Cứu Chẩn Trị bệnh Long-COVID“ – tiếng Đức: „Zentrum PERG für Forschung und Behandlung Long-COVID Krankheiten“, tiếng Anh: “PERG-Center for Research and Treatment of Long-COVID Diseases”
Thứ NĂM ngày 07.11.2024
Kính lưu ý: Châu Âu đã đổi giờ mùa Đông – lui một tiếng. Như vậy múi giờ giữa Đức và Việt nam hay ngược lại bây giờ cách nhau 6 tiếng. Nghĩa là, ví dụ hôm nay là ngày Chủ Nhật 27.10.2024 và Đức bây giờ là 8am thì Việt Nam là 2pm!
Trân trọng kính giới thiệu Phòng Khám Chẩn Điều Trị (Praxis) của „Năng Lượng TÂM-THỂ Liệu Pháp P.E.R.G.®“ tại tổ hợp y khoa “Wendepunkt” ngay trung tâm thành phố Hannover: https://hannover-wendepunkt.de/team/
Các Bạn khắp năm Châu nếu có nhu cầu khám chẩn điều trị mọi bệnh tật hay triệu chứng đau nhức thân hay những bệnh nan y như ung thư các kiểu; các bệnh tâm lý hay tâm thần; bệnh tâm do thân gây ra; các hội chứng Long-Covid, mọi triệu chứng Rối Loạn Phát Triển ở trẻ em và Thanh Thiếu niên như tăng động (ADHD), chậm hay không nói, bạo hành, nghiện ngập v.v… bằng phương pháp Năng Lượng TÂM-THỂ P.E.R.G.® trực tiếp tại phòng khám hay trực tuyến Online, kính xin các Bạn liên hệ với chúng tôi qua các cách như sau để đặt lịch (Termin) khám chẩn điều trị:
1. Điện thoại di động: (+49) 176-4341 1238
2. E.Mail: thichon@arcor.de
3. Liên hệ : https://nangluongtamtheperg.de/contact/
4. Inbox Facebook Messenger: Ngoc Diep Ngo


Bình luận